Duyệt theo bộ sưu tập Luận văn (Tất cả)
Sắp xếp :
Nghiên cứu quy trình thủy phân cua lột Scylla SP. bằng công nghệ Enzyme làm nguyên liệu thực phẩm chức năng / Văn Thư Vũ; NHDKH TS Lê Tất Thành18-02-2021Cua bùn lột có hàm lượng dinh dưỡng rất cao, cao hơn cua vỏ cứng ở cùng khối lượng vì ở thời kì này cơ thể cua tích lũy rất nhiều chất dinh dưỡng, quá trình chuyển hóa trong cơ thể chúng rất nhanh và liên tục để nuôi sống và bảo vệ chúng khỏi tác động bên ngoài sau khi mất đi lớp vỏ cứng cáp để tự bảo vệ. Cua bùn lột là nguồn thực phẩm cung cấp protein, chất khoáng như canxi, phospho, vitamin và các acid thiết yếu rất tốt như axit folic - một hợp chất rất tốt cho thời kì đầu mang thai. Tuy nhiên, từ hàng thập kỷ qua cho đến nay, sản phẩm cua bùn lột chỉ được sử dụng như một thực phẩm “ăn liền”, nghĩa là chỉ dừng ở việc sơ chế, đóng gói, bảo quản cấp đông rồi tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu để làm nguyên liệu cho các nhà hàng chế biến ra hàng loạt các món ăn nguyên con như cua bùn lột chiên bơ, cua bùn lột chiên xù, cua bùn lột ram me, cua bùn lột bọc dừa, cua bùn lột xào chua ngọt... Do tính đặc thù trong thu hoạch và sơ chế, cua bùn lột bị rụng chân-càng thường chiếm trên 30% tổng số cua bùn lột được thu hoạch, dẫn đến thất thu khá lớn cho người nuôi vì cua bùn lột mất chân-càng bị giảm giá xuống ½, mặc dù chất lượng và sự tươi ngon của chúng hầu như không bị mất đi so với cua nguyên vẹn. Nghề nuôi cua bùn lột cũng mang lại thu nhập cao hơn nuôi cua thịt và các loài giáp xác khác. Tuy nhiên các sản phẩm từ cua bùn lột đến nay chủ yếu là bán nguyên con hoặc các món ăn đặc sản trong các nhà hàng. Bên cạnh đó, trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ sinh học, nhiều loại enzyme đã được sinh tổng hợp ở quy mô công nghiệp và được thương mại hóa. Xu thế ứng dụng các chế phẩm enzyme trong sản xuất và chế biến ở nước ta đã phát triển nhanh chóng, mang lại hiệu quả kinh tế với những ưu điểm như tốc độ phản ứng nhanh, có tính chuyên hóa cao, điều kiện phản ứng đơn giản, không cần loại bỏ hóa chất dư thừa sau phản ứng ra khỏi sản phẩm cuối cùng và dễ dàng mở rộng quy mô sản xuất. Việc áp dụng công nghệ enzyme trong chế biến sản phẩm từ cua bùn lột cũng được quan tâm nghiên cứu nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao trong đó có các sản phẩm thực phẩm chức năng. Với mục đích xây dựng quy trình thuỷ phân cua bùn lột bằng công nghệ enzyme và kiểm soát chất lượng sản phẩm bột đạm thủy phân để tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sống của con người, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu quy trình thủy phân cua lột Scylla sp. bằng công nghệ enzyme làm nguyên liệu thực phẩm chức năng.”. Mục tiêu - Xây dựng quy trình chế biến cua bùn lột bằng công nghệ enzyme - Xây dựng bộ tiêu chuẩn và các phương pháp kiểm soát chất lượng bột đạm thủy phân làm nguyên liệu thực phẩm chức năng. Kết quả nghiên cứu Đã xây dựng và tối ưu hóa được quy trình thủy phân cua bùn lột bằng hệ enzyme (bromelain và chitinase) với điều kiện tối ưu cho quá trình thủy phân là: tỷ lệ nước/nguyên liệu là 3,73 (v/w, mL/g), tỷ lệ bromelain/cơ chất là 0,975%, tỷ lệ chitinase/cơ chất là 1,28%, thời gian 6,6 giờ. Hiệu suất quá trình đạt được là 11.6% so với khối lượng tươi ban đầu. Phân tích được các chỉ tiêu dinh dưỡng của bột cua bùn lột thủy phân như hàm lượng peptide hòa tan, amino acid tổng số, lipid lần lượt là 62,04 %; 65,58 g/100g; 0,21 % và xây dựng được bộ tiêu chuẩn nguyên liệu phù hợp với yêu cầu của Bộ y tế về nguyên liệu sử dụng cho thực phẩm chức năng
Nghiên cứu đánh giá chất lượng và dự đoán hạn dùng vắc xin uốn ván dự tuyển mẫu chuẩn quốc gia Việt Nam / Vũ Duy Dũng; NHDKH TS Phạm Văn Hùng; ThS Lê Thị Hoàng Yến18-02-2021Bệnh uốn ván là bệnh truyền nhiễm cấp tính do ngoại độc tố của vi khuẩn uốn ván (Clostridium tetani) phát triển tại vết thương trong điều kiện yếm khí gây ra với tỷ lệ tử vong cao từ 45-90%, đặc biệt là uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh (UVSS) có tỷ lệ tử vong trên 95%. Cách để phòng chống bệnh tốt nhất đó là tiêm vắc xin phòng bệnh uốn ván và để kiểm định được chất lượng của vắc xin thì cần được tiến hành song song với vắc xin mẫu chuẩn, có thể sử dụng mẫu chuẩn quốc gia (MCQG) hoặc mẫu chuẩn quốc tế (MCQT) để làm đối chứng nhằm xác định giá trị của thử nghiệm và độ tin cậy của kết quả. Chính vì thế tôi đã thực hiện đề tài với các mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá chất lượng vắc xin uốn ván dự tuyển MCQG Việt Nam đạt chất lượng theo tiêu chuẩn WHO và Dự đoán hạn dùng lô vắc xin uốn ván dự tuyển MCQG Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để nghiên cứu đánh giá chất lượng vắc xin uốn ván dự tuyển MCQG là phương pháp thực nghiệm (in vitro) kết hợp hồi cứu kết quả kiểm định chất lượng khi xuất xưởng lô vắc xin dự tuyển tại nhà sản xuất IVAC. Sử dụng MCQT của WHO để làm thước đo song song với mẫu thử trong đánh giá kết quả trong mẫu thử thử nghiệm công hiệu. Đánh giá chất lượng vắc xin dự dự tuyển MCQG trong điều kiện bảo quản tối ưu 2-80C theo thời gian 2018-2020 bao gồm: - Kiểm định chất lượng xuất bao gồm các thử nghiệm: vô khuẩn, công hiệu, nhận dạng đặc hiệu, an toàn chung và các thử nghiệm hóa lý (tính chất vật lý, pH, formaldehyde, hàm lượng nhôm hấp phụ Al3+/liều, chất bảo quản merthiolate, hàm lượng NaCL). Kiểm tra độ ẩm tồn dư loạt vắc xin uốn ván dự tuyển MCQG RT5-2017. Đánh giá tính đồng nhất giữa các lọ vắc xin dự tuyển và Xác định tính ổn định công hiệu vắc xin uốn ván dự tuyển MCQG theo thời gian bằng sau sản xuất 3; 6; 9;12; 18 và 24 tháng sau sản xuất ở điều kiện bảo quản tối ưu 2-80C. Để đánh giá được hạn dùng ta cần lão hóa cấp tốc mẫu như sau: ủ mẫu ở các nhiệt độ 370C, 450C, 560C trong các khoảng thời gian khác nhau từ đó tính ra được độ giảm công hiệu và áp dụng công thức tính ra được hạn dùng của mẫu chuẩn dự tuyển. Tiến hành các nghiên cứu ta có được các kết quả như sau: 1. Vắc xin uốn ván dự tuyển MCQG RT5-2017 đạt yêu cầu chất lượng xuất xưởng đối với vắc xin uốn ván hấp phụ với kết quả giá trị công hiệu trung bình là 754,53 IU/ống với giá trị 95% độ tin cậy trong khoảng (giới hạn trên: 988,56 IU/ống; giới hạn dưới: 520,50 IU/ống). Đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn TCYTTG, cơ quan kiểm định quốc gia NICVB và và DĐVN V,2017 đối với vắc xin uốn ván hấp phụ. 2. Vắc xin uốn ván dự tuyển MCQG RT5-2017 đạt yêu cầu về độ ẩm tồn dư, tính đồng nhất hàm lượng kháng nguyên giữa các ống và tính ổn định về công hiệu theo thời gian khi bảo quản ở điều kiện nhiện độ tối ưu 2-80C. Đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn của TCYTTG (WHO TRS No. 932, phần 3, 2006) và cơ quan kiểm định quốc gia NICVB đối với vắc xin MCQG. 3. Hạn dùng của vắc xin uốn ván dự tuyển MCQG RT5-2017 có kết quả nghiên cứu dự đoán theo phương pháp thúc đẩy nhiệt lão hóa cấp tốc (Arrhenius) theo lý thuyết là 12 năm 4 tháng. Đạt yêu cầu theo qui định chất lượng của TCYTTG (WHO TRS No. 932, phần 3, 2006) và cơ quan kiểm định quốc gia NICVB đối với vắc xin MCQG ≥ 10 năm. Từ kết quả nghiên cứu đánh giá chất lượng và dự đoán hạn dùng vắc xin uốn ván dự tuyển MCQG RT5-2017 được trình bày ở trên. Chúng tôi kiến nghị Viện kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế, Bộ Y tế xem xét công nhận kết quả và phê chuẩn vắc xin dự tuyển MCQG RT5-2017 chính thức là vắc xin uốn ván RT5-2017 MCQG được sử dụng trong công tác kiểm định và giám sát-hậu kiểm chất lượng vắc xin uốn ván trên toàn quốc. Kết quả nghiên cứu cũng góp phần hoàn thiện đề dài nhánh của đề tài cấp Nhà Nước về nghiên cứu thiết lập 11 vắc xin MCQG thuộc chương trình phát triển sản phẩm quốc gia vắc xin phòng bệnh cho người thực hiện tại NICVB. Tiếp tục đánh giá tính ổn định công hiệu của lô vắc xin uốn ván MCQG RT5-2017 mỗi năm một lần để xác định giá trị công hiệu và hạn dùng thật của mẫu chuẩn RT5-2017 theo thời gian ở điều kiện bảo quản điều kiện (-200C).
Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một số interleukine ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính được điều trị bằng tế bào gốc trung mô đồng loài từ mô rây rốn / Nguyễn Bảo Trâm; NHDKH TS Đỗ Minh Trung18-02-2021Mục tiêu nghiên cứu 1. Xác định nồng độ IL-6, IL-10, VEGF của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được điều trị bằng tế bào gốc trung mô đồng loài từ mô dây rốn. 2. Đánh giá sự thay đổi và mối tương quan của nồng độ cytokine với kết quả lâm sàng của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được điều trị bằng tế bào gốc trung mô đồng loài từ mô dây rốn. Phương pháp được dùng trong nghiên cứu: - Lựa chọn bệnh nhân - Thu thập mẫu - Xét nghiệm định lượng nồng độ một số interleukine huyết tương của bệnh nhân BPTNMT - Phân tích và xử lý số liệu Kết quả nghiên cứu - Kết quả xác định nồng độ IL-6, IL-10, VEGF của bệnh nhân BPTNMT được điều trị bằng TBG trung mô đồng loài từ mô rây rốn - Kết quả đánh giá sự thay đổi nồng độ interleukine với kết quả lâm sàng của bệnh nhân BPTNMT được điều trị bằng TBG trung mô đồng loài từ mô rây rốn - Mối tương quan giữa IL-6, IL-10, VEGF và mối tương quan với chức năng phổi, các chỉ số sinh hóa máu và huyết học. Kết luận và kiến nghị Kết luận 1. Đã xác định được nồng độ IL-6, IL-10, VEGF của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được điều trị bằng ghép tế bào gốc trung mô đồng loài từ mô dây rốn và và nhóm chứng. 2. Đánh giá sự thay đổi và mối tương quan của nồng độ cytokine với kết quả lâm sàng của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được điều trị bằng tế bào gốc trung mô đồng loài từ mô dây rốn Kiến nghị - Xác định nồng độ IL-6, IL10 và VEGF trong huyết tương với số lượng mẫu lớn hơn và thời gian dài hơn. - Tiếp tục theo dõi bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu với thời gian dài hơn để thấy rõ được hiệu quả điều trị bằng ghép tế bào gốc.
Tích tụ ruộng đất để sản xuất nông nghiệp theo pháp luật đất đai Việt Nam từ thực tiễn tại Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam / Nguyễn Trọng Hiếu; NHDKH TS Trần Quang Huy31-01-2021Đề tài đã nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp luật về tích tụ ruộng đất để sản xuất nông nghiệp, ứng dụng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao từ thực tiễn tại địa bàn huyện huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam và đưa ra các định hướng, giải pháp, kiến nghị, nhằm hoàn thiện pháp luật. Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩ duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử triết học Mác – Lênin; phương pháp thu thập thông tin; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp đối chiếu, so sánh; phương pháp thống kê, phân tích..., để hoàn thiện luận văn. - Luận văn đã khái quát hóa một số vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước về đất đai liên quan đến tích tụ, tập trung ruộng, đánh giá các nhân tố tác động và kinh nghiệm thực hiện của thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam và huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc; Luận văn đã phân tích, đánh giá một cách khách quan và làm rõ thực tiễn việc thực hiện tích tụ ruộng đất để sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Đây là cơ sở khoa học vững chắc để đưa ra các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai để tích tụ, tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân sát đúng hơn; - Luận văn đề xuất các giải pháp pháp tăng nhằm thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai để tích tụ, tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, bao gồm 03 nhóm giải pháp chính, các giải pháp được xếp theo từng nhóm trên cơ sở khắc phục các hạn chế, nguyên nhân trong quá trình thực hiện tích tụ, tập trung ruộng đất trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
Pháp luật về lao động nữ và thực tiễn thực hiện ở các doanh nghiệp tại Hà Nội / Nguyễn Thị Ánh Hường; NHDKH PGS.TS Phạm Thị Thúy Nga31-01-2021Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về lao động nữ thực hiện tại thành phố Hà Nội và đưa ra những phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về lao động nữ nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật về lao động nữ tại các daonh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Trong quá trình nghiên cứu có sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lê nin, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp thu thập tài liệu, số liệu và phương pháp so sánh số liệu để hoàn thiện luận văn, Trên cơ sở phân tích, đánh giá những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật về lao động nữ, luận văn đã đưa ra một số giải pháp định hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật đồng thời là những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về lao động nữ tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận văn đã góp phần giải quyết được thống kê, phân tích một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật đối với lao động nữ tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Từ đó, những đề xuất điều chỉnh về chính sách pháp luật và các cơ chế khác có liên quan đến pháp luật lao động nữ cho phù hợp với đạt hiệu quả thi hành tốt nhất.
Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà / Phan Thu Hà; NHDKH PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh31-01-2021Công ty Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, vốn cổ phần đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán. Để hoạt động tốt và đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp cần phải quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp. Để có thể nắm bắt và hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của Công ty thì phải tiến hành phân tích báo cáo tài chính. Qua phân tích báo cáo tài chính Công ty có thể hiểu rõ hơn thực trạng hoạt động tài chính, kết quả SX-KD trong kỳ từ đó có thể nhận ra mặt mạnh, mặt yếu làm căn cứ để hoạch định phương án phù hợp cho tương lai. Chính vì vậy đề tài “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà” đã được chọn làm đề tài nghiên cứu. - Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Hệ thống hóa lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính các doanh nghiệp; Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà; Đề xuất những giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, phục vụ tốt nhất cho công tác quản trị tài chính. - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là báo cáo tài chính. - Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà năm 2018, 2019.
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HÀ NỘI / Nguyễn Thành Dung; NHDKH TS Nguyễn Tiến Hùng29-01-20211. Mục đích, phạm vi, phương pháp nghiên cứu: Mục đích tổng quát: Hệ thống hóa lý luận về Chất lượng tín dụng, Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng, Đề xuất giải pháp nâng cao Chất lượng tín dụng Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng tín dụng, Toàn bộ lĩnh vực kinh doanh và không gian hoạt động của Ngân hàng. Số liệu thu thập từ năm 2017-2019 Phương pháp được dùng trong nghiên cứu: Phương pháp thống kê, Phương pháp so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối, tương đối, Phương pháp phân tích vấn đề, tổng hợp, hệ thống hóa... 2. Kết quả nghiên cứu quan trọng nhất: Hệ thống hóa, làm rõ lý luận về chất lượng tín dụng Ngân hàng thương mại. Phân tích thực trạng mặt tích cực, mặt hạn chế bất cập, nguyên nhân của các hạn chế bất cập trong chất lượng tín dụng. Nghiên cứu phương hướng phát triển đến năm 2025 và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng. 3. Kết luận/khuyến nghị: Hệ thống lại các điều kiện nhằm đảm bảo thực hiện giải pháp, tinh thần kinh doanh của lãnh đạo chi nhánh, cơ chế phối hợp thực hiện nguồn lực tài chính, nguồn lực lao động để thự hiện giải pháp.
Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội / Lê Xuân Hòa; NHDKH GS.TS Đỗ Hoàng Toàn29-01-2021Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một tài nguyên, một nguồn lực. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nhân lực đội ngũ phục vụ công tác giáo dục và đào tạo tại các trường dạy nghề cần phải được quan tâm hàng đầu, nhất là yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, có thể khẳng định rằng, chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy trong các trường dạy nghề là yếu tố quyết định đối với sự phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề của mỗi trường. Có như vậy, chúng ta mới có được những nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của từng thành phần kinh tế nói riêng và yêu cầu phát triển chung trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Như vậy, việc nghiên cứu luận văn với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội” là đúng hướng và đáp ứng được những đòi hỏi của thực tiễ n. Luận văn gồm 3 chương, bao hàm khá đầy đủ các nội dung theo; phân tích được thực trạng nâng cao chất lượng nhân lực tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội trong 3 năm gần nhất tính theo năm học 2016-2017; 2017-2018; 2019- 2020; đã đưa ra các giải pháp nâng cao nâng cao chất lượng nhân lực tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội đến năm 2025 và đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Tổng Cục giáo dục nghề nghiệp, Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội về vấn đề nâng cao chất lượng nhân lực.
Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam / Nguyễn Thị Thủy; NHDKH TS Nguyễn Thanh Trang29-01-2021Mục đích và phương pháp nghiên cứu: Công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính không những cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiền lực vốn có của doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà thông qua đó còn xác được xu hướng phát triển của doanh nghiệp tìm ra những bước đi vững chắc, hiệu quả trong một tương lai gần. Phương pháp phân tích sử dụng gồm: phương pháp tổng hợp-phân tích, so sánh-đối chiếu, biểu đồ-đồ thị. Kết quả nghiên cứu: Đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Sữa Việt Nam thời kỳ từ năm 2015 đến năm 2019. Đưa ra ra thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty, để Đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC của Công ty Sữa Việt Nam, đồng thời chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế trong công tác phân tích BCTC của Công ty từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại Công ty, hay xác định những nội dung phân tích cần được chú trọng để chất lượng công tác phân tích tài chính của công ty được nâng cao hơn.
  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10 of 348