Duyệt theo bộ sưu tập Luận văn (Tất cả)
Sắp xếp :
Cam kết về đầu tư trong Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP): Những khía cạnh pháp lý và vấn đề thực thi đối với Việt Nam / Vũ Thế Anh20-06-2021Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ chính trị về hội nhập quốc tế nhấn mạnh một trong những định hướng của Việt Nam là “Xây dựng và triển khai chiến lược, tham gia các khu vực mậu dịch tự do với các đối tác kinh tế - thương mại quan trọng trong một kế hoạch tổng thể với lộ trình hợp lý, phù hợp với lợi ích và khả năng của đất nước” . Với phương châm tích cực, chủ động hội nhập quốc tế nói chung, hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng, Việt Nam đã và đang tích cực đàm phán, ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) quan trọng như Hiệp định đối tác toàn diện tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EVFTA)…. Các FTA này, đặc biệt là CPTPP được coi là các FTA thế hệ mới không chỉ giới hạn phạm vi cam kết trong các lĩnh vực truyền thống như tự do hóa thương mại hàng hóa và dịch vụ mà đã mở rộng ra nhiều các lĩnh vực phi truyền thống như đầu tư, hải quan, mua sắm Chính phủ, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp vừa và nhỏ,... thậm chí cả những lĩnh vực được cho là không liên quan nhiều đến thương mại như lao động, môi trường, chống tham nhũng. Trong lĩnh vực đầu tư, Hiệp định CPTPP được đánh giá là có phạm vi cam kết rộng và sâu hơn các hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư thông thường. Chương 9 của Hiệp định không chỉ dừng lại ở việc quy định về bảo hộ đầu tư mà còn quy định về tiếp cận thị trường đầu tư cũng như các quy định chi tiết hơn về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và chính phủ nước sở tại. Do phạm vi cam kết sâu rộng, CPTPP góp phần đánh dấu giai đoạn mới của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy đi kèm với không ít khó khăn, thách thức, về tổng thể CPTPP sẽ đem lại nhiều lợi ích to lớn cho Việt Nam. Công tác xây dựng khung khổ pháp lý nhằm thực hiện hiệu quả CPTPP cho thấy sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động. Số lượng các văn bản phải sửa đổi, bổ sung không nhiều do đã có một quá trình dài hoàn thiện pháp luật. Việc sửa đổi, bổ sung không chỉ đáp ứng nghĩa vụ thực hiện các cam kết quốc tế mà còn vì nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội nội tại của Việt Nam. Tuy vậy, việc thực thi hiệu quả Hiệp định CPTPP đòi hỏi phải xử lý một số yêu cầu về thể chế, bao gồm: hiểu đúng và đầy đủ các nội dung pháp lý trong CPTPP; cải thiện hiệu quả phối hợp giữa các bộ, ngành liên quan và kịp thời rà soát và ban hành các văn bản pháp luật thực thi CPTPP. Doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội không nhỏ và có nhiều dư địa để tận dụng ưu đãi trong CPTPP. Vì vậy, để tận dụng tối đa lợi ích này, doanh nghiệp cần xử lý các thách thức, cải thiện năng lực cạnh tranh, hài hòa việc thực hiện CPTPP với các tuyến hội nhập khác. Đồng thời, Chính phủ cần củng cố hơn nữa đồng thuận xã hội về tiến trình và các biện pháp cải cách, cân bằng các mục tiêu chính sách, đồng thời tạo dựng thêm không gian để hỗ trợ doanh nghiệp. Trong thời gian tới, Chính phủ, các bộ ngành và doanh nghiệp cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ nhằm tận dụng hiệu quả các cam kết của CPTPP phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, đồng thời phục vụ sự phát triển của doanh nghiệp.
Pháp luật giải quyết tranh chấp về chia thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất từ thực tiễn tại Tòa án nhân dân Tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Đăng Khuê; NHDKH PGS.TS Doãn Hồng Nhung14-06-2021Luận văn tập trung phân tích và làm sáng tỏ về mặt lý luận những quy định về giải quyết tranh chấp về chia thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Tòa án Việt Nam nói chung và Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên nói riêng. Đánh giá thực trạng việc áp dụng pháp luật, thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Tòa án hai cấp tỉnh Hưng Yên. Để thực hiện được mục đích trên, luận văn có những nhiệm vụ sau đây: Thứ nhất, nghiên cứu pháp luật giải quyết tranh chấp về chia thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định hiện hành. Thứ hai, nghiên cứu, đánh giá thực trạng giải quyết tranh chấp về chia thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và thực tiễn giải quyết tranh chấp tại Tòa án các cấp nói chung và Tòa án hai cấp tại Hưng Yên nói riêng. Thứ ba, đề xuất giải pháp, hướng hoàn thiện nhằm khắc phục khó khăn tồn tại trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hai cấp địa bàn tỉnh Hưng Yên. Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Phương pháp khai thác tài liệu sẵn có là các bài viết, các kết quả nghiên cứu của các tác giả đã công bố có liên quan đến đề tài; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích và luật học so sánh; Phương pháp diễn dịch và phương pháp tổng hợp. Việc nghiên cứu giúp phân tích thực trạng giải quyết những tranh chấp về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất khi chia thừa kế là tài sản trên đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành. Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết về tranh chấp quyền sử dụng đất khi chia thừa kế là tài sản trên đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Hưng Yên trong 05 năm trở lại đây.
Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Đông Anh / Nguyễn Thị Kim Ngân; NHDKH PGS.TS Lê Văn Tâm27-04-2021Trong điều kiện môi trường kinh doanh hiện đại như ngày nay thì việc duy trì và phát triển giá trị của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản trị nguồn nhân lực. Con người là yếu tố quan trọng làm nên lợi nhuận, gây dựng giá trị, thương hiệu cho chi nhánh ngân hàng. Mục đích nghiên cứu cả đề tài là nhằm đề xuất những giải pháp hoàn thiện tạo động lực tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh. Luận văn nghiên cứu trong phạm vi đánh giá chính sách tạo động lực cho người lao động tại Viettinbank Chi nhánh Đông Anh nhằm đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động trong khoảng thời gian 2018-2020. Để nghiên cứu đề tài này, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu bao gồm phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Thông qua đó, luận văn đã đạt được một số kết quả cụ thể như sau: Về mặt cơ sở lý luận, luận văn giúp hệ thống hóa các cơ sở lý luận cần thiết để phân tích thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người làm việc trong một ngân hàng lớn tại Việt Nam nói riêng và các định chế tài chính khác nói chung. Về mặt thực tiễn, luận văn cung cấp thêm các kết quả phân tích thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh, giúp ban lãnh đạo Viettinbank Chi nhánh Đông Anh nói riêng và các NHTM khác nói chung có cơ sở khoa học khi xây dựng các chương trình tạo động lực làm việc cho người lao động của mình. Ngoài ra. luận văn cũng đề xuất những giải pháp hoàn thiện hơn công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Viettinbank Chi nhánh Đông Anh nói riêng nhưng có thể làm bài học kinh nghiệm cho các đơn vị khác.
Doanh nghiệp xã hội theo pháp luật Việt Nam - Từ thực tiễn thực hiện tại Thành phố Hải Phòng / Hoàng Thị Hồng Nhã; NHDKH TS Bùi Ngọc Cường27-04-2021Pháp luật về doanh nghiệp xã hội là hệ thống những quy tắc xử sự chung về thành lập, tổ chức và hoạt động của những mô hình kinh doanh hướng đến mục tiêu xã hội, được Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện Luận văn tập trung nghiên cứu giải quyết khái niệm, đặc điểm pháp lý, tiêu chí xác định của doanh nghiệp xã hội và những thực trạng, đòi hỏi pháp lý nhằm hoàn thiện một cách tốt nhất khung pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam. Luận văn đã đạt được một số kết quả nghiên cứu chính như: Luận văn đã làm rõ khái niệm doanh nghiệp xã hội, hệ thống pháp luật, đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật hiện hành về doanh nghiệp xã hội. Cuối cùng, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam. Bao gồm nhóm Giải pháp về pháp luật như sửa đổi những quy định cụ thể của Luật Doanh nghiệp, hoàn thiện các quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp xã hội…Và nhóm giải pháp về kĩ thuật và nhân lực, cũng như các giải pháp khác được đề cập trong luận văn.
Pháp luật về an toàn thực phẩm từ thực tiễn thực hiện tại Thành phố Hà Nội / Nguyễn Như Hiếu; NHDKH PGS.TS Trần Hữu Tráng27-04-2021Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp luật về An toàn thực phẩm từ thực tiễn thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội và đưa ra những phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật. Trong quá trình nghiên cứu, Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong triết học Mác - Lê Nin; Phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp diễn dịch, quy nạp, thống kê, so sánh, khảo sát thực tiễn - xã hội học kiểm chứng … để hoàn thiện luận văn. Trên cơ sở phân tích, đánh giá một số vấn đề liên quan đến An toàn thực phẩm, việc thi hành pháp luật An toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội, luận đưa ra một số giải pháp định hướng hoàn thiện các quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về An toàn thực phẩm. Luận văn đã giải quyết được một số vấn đề lý luận và thực tiễn về An toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam từ thực tế thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội. Từ đó, có những đề xuất điều chỉnh về pháp luật An toàn thực phẩm cho phù hợp tình hình thực tế.
Syntactic and semantic features of resulting copular verbs in English and their Vietnamese equivalents in a literature work. / Le Phuong Dung; Supervisor: Dr. Dang Ngoc Huong24-03-2021The issue of resulting copular verbs in English and in Vietnamese is a very complex one and there are many different views of linguistists. The focus of this thesis is to study on syntactic and semantic fetures of resulting copular verbs and their Vietnamese equivalents in Vietnamese in a literature work. The research was carried out to answer the research questions: What are syntactic and semantic features of resulting copular verbs in English? What are the the similarities and differences between resulting copular verbs in English and their Vietnamses equivalents in a literature work? What implication is drawn for learning resulting copular verbs effectively? The differences between the meanings and uses of the different structures are not easy to analyse and describe clearly. The study attempts to provide readers, particularly students of English, solutions to their problems when using resulting copular verbs. So, in the last chapter, the common errors and mistakes made by Vietnamese learners are highlighted. Then the suggestions for each problem are presented with examples to help students understand and overcome their difficulties in using resulting copular verbs. And the implications for teaching English grammar better are also given.
Syntactic and semantic features of English non-finite clauses in "The adventures of Tom Sawyer" by Mark Twain with reference to their Vietnamese translation equivalents / Duong Tan Phong; Supervisor: PhD Nguyen Thi Van Dong24-03-2021One of the things that should be learned by the English students is grammar. There are so many topics to be mastered by the students, one of which is the non-finite clauses. In order to help Vietnamese learners of English to master English non-finite clauses, we would like to choose the thesis Syntactic and semantic features of English non-finite clauses in “The adventures of Tom Sawyer” by Mark Twain with reference to their Vietnamese translation equivalents. This study focuses on the syntactic and semantic features of on-finite clauses in English and Vietnamese. It is investigated with the hope of finding out the similarities and differences between the non-finite clauses’ form in both languages and suggesting practical applications to the process of teaching and learning English as a foreign language in Vietnam. Data used for analysis in this study were collected from “The adventures of Tom Sawyer” story by Mark Twain and some literary works. To carry out this research, the writer used descriptive, qualitative, quantitative and contrastive methods. The result of the study illustrates the fact that Vietnamese and English native speakers are similar in the choice of non-finite clauses as the prominent element in sentences. However, the structures of non-finite clauses are quite different between two languages. Hopefully, the finding of this study can, to some extent, be suggested as a referential materials for Vietnamese students and teachers of English in translating English non-finite clauses into Vietnamese.
The Cohesive devices in the English 7 / Duong Viet Linh; Supervisor: Dr. Mai Thị Loan24-03-2021The study aims at finding out the grammatical and lexical cohesive devices in the English 7 “Tiếng Anh 7” for seventh-grade students. In this paper, some theories of discourse and cohesion leading to the basic background for the study are discussed. According to that, the theory of cohesive devices by Halliday and Hasan (1976) is the major framework. Throughout investigating 12 units in the textbook, the author found out that the most prominent cohesive device is collocation, then conjunctions, reference and repetition. It was suggested that during the process of teaching, teachers should instruct students in understanding and employing these cohesive devices correctly; To study about two types of cohesion, three research instruments are used in chapter two and three such as observation, test delivery for 200 seventh-grade students and interviews with 05 English teachers at Kim My Secondary School, Kim Son District, Ninh Binh Province. After analyzing, the author draws a different frequency of use and teachers’ and students’ attitudes towards cohesion. The research results show that lexical cohesion is used more frequently than grammatical cohesion; students and teachers basically comprehend the importance of cohesion. Furthermore, most of the students often commit grammatical cohesion errors than lexical cohesion errors. The research also presents some implications for teaching cohesion and certain sample cohesion exercises to upgrade the currently used book. It is hoped that the results of this research would be of some use for further study in the field.
  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10 of 352