Duyệt theo bộ sưu tập Tất cả (Tất cả)
Sắp xếp :
Nghiên cứu kỹ thuật đối sánh văn bản Tiếng Việt ứng dụng trên hệ thống quản lý học tập trực tuyến Trường Đại học Mở Hà Nội / Đào Thị Tuyết; NHDKH TS Đinh Tuấn Long20-05-20191. Mục đích và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu nắm rõ một số phương pháp đo độ tương đồng văn bản, từ đó làm tiền đề để xây dựng mô hình hệ thống đánh giá sự giống nhau về văn bản góp phần giúp cho việc xác định nhanh chóng sự giống và khác nhau của hai văn bản. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết. Thu thập, khảo sát và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu đã có về vấn đề đo độ tương đồng văn bản. Nghiên cứu lý thuyết về mô hình đo độ tương đồng văn bản làm tiền đề để thiết kế và đề xuất xây dựng mô hình mới hiệu quả trong việc đo độ tương đồng văn bản. 2. Kết quả nghiên cứu: Qua kết quả thử nghiệm với các nội dung tập tin bằng hai ngôn ngữ Tiếng Việt và Tiếng Anh cho thấy tính hiệu quả của việc kiểm tra sự sao chép bài luận từ các nguồn trên Internet. Một yếu tố lợi thế là hiện tại các công cụ tìm kiếm (Google, Bing) đã xử lý rất tốt khả năng tìm kiếm trên nhiều ngôn ngữ khác nhau, trình cắm bổ trợ mà tác giả sử dụng trong đề tài đã tận dụng ưu điểm này để tìm ra các liên kết web có nội dung tương đồng. 3. Kết luận: Trong luận văn đã triển khai tích hợp được công cụ đối sánh sự trùng lặp văn bản Tiếng Việt. Đề tài mới chỉ dừng lại ở mức tổng hợp nghiên cứu những lý thuyết mới nhất và hiện đang được áp dụng nhiều trong thực tế, đó là kỹ thuật xử lý văn bản, biểu diễn văn bản, phương pháp đối sánh văn bản. Trên cơ sở đó, đã đưa ra mô hình triển khai áp dụng trên hệ thống đào tạo trực tuyến của Trường Đại học Mở Hà Nội với mong muốn hỗ trợ giảng viên của Trường tìm ra những bài luận, có bị trùng lặp hay không.
Chẩn đoán lỗi hệ thống CNTT Tổng cục Thuế, sử dụng thuật toán Bayes / Ngô Minh Tùng; NHDKH PGS.TS Nguyễn Quang Hoan20-05-2019 Hiện nay, có nhiều vấn đề đặt ra đối với ngành Thuế Việt Nam, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến cơ chế quản lý, hiệu lực và hiệu quả hoạt động, các hoạt động nộp Thuế, kê khai Thuế, hóa đơn Thuế. Luận văn tập trung vào bài toán chuẩn đoán các lỗi xảy ra khi sử dụng và ứng dụng CNTT vào ngành Thuế và được chuyển về thông qua các cuộc điện thoại, tin nhắn, email, văn bản. Đó có thể là những lỗi cơ bản như mất tín hiệu đường truyền, không truy cập được vào trang nộp Thuế điện tử của cơ quan Thuế. Phương pháp giải quyết của luận văn tập trung vào việc nâng cao độ chính xác trong việc chuẩn đoán các lỗi CNTT qua các thông báo của người dùng. Bằng việc sử dụng mô hình phân lớp Bayes và Maximum Entropy Model kết hợp với các đặc trưng N-grams và Glove vector để tiến hành thực nghiệm. Sau khi thu được kết quả từ quá trình thực nghiệm, luận văn sử dụng phương pháp lập sơ đồ để kiểm tra và lựa chọn kết quả. Kết quả đạt được rất khả quan, cho thấy tính đúng đắn của việc lựa chọn cũng như kết hợp các phương pháp, đồng thời hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển hoàn thiện trong tương lai nhất. Về hướng phát triển tương lai, tôi sẽ tiến hành thu thập và phát triển trên một tập dữ liệu lớn hơn và dựa trên nhiều đặc trưng hơn để góp phần cải thiện khả năng phân loại. Ngoài ra, tôi cũng sẽ nghiên cứu và thử nghiệm với một số thuật toán khác để tìm ra thuật toán phù hợp nhất với bài toán chuẩn đoán lỗi hệ thống CNTT ngành Thuế. Và kết hợp thêm một số chương trình như VnTokenizer tách từ tiếng Việt, hoặc dịch thuật để giải quyết bài toán bằng tiếng Việt.
Mạng noron Hopfield cho một lớp bài toán tối ưu / Nguyễn Thị Phương Dung; NHDKH PGS.TS Nguyễn Quang Hoan20-05-2019Trình bày được một số vấn đề cơ bản về mạng nơ ron nhân tạo và mạng Hopfiefld cùng một số đặc điểm của mạng Hopfield. - Đã vận dụng mạng Hopfield và thực hiện giải quyết bài toán người du lịch có số liệu kết quả. 10. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: - Khẳ năng ứng dụng trong thực tiễn chưa cao vì chương trình còn hết sức đơn giản, chưa thể cài đặt trên các thiết bị thông minh. - Giao diện còn thô sơ, chưa thân thiện với người sử dụng. 11. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: - Mở rộng phạm vi ứng dụng, ngoài bài toán người du lịch là bài toán kinh điển có thể thêm các bài toán khác để ứng dụng. - Phát triển ứng dụng có khả năng tương thích với người dùng cao hơn và dễ sử dụng hơn.
Nghiên cứu phương pháp học máy cho phân lớp dữ liệu học viên tạo nguồn phát triển Đảng / Trần Thị Lương; NHDKH PGS.TS Nguyễn Quang Hoan20-05-20191. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Phân lớp dữ liệu theo phương pháp học máy với mục đích tìm ra quy luật, các đặc trưng tác động đến việc xem xét kết nạp Đảng để giới thiệu nguồn phát triển Đảng cho Đảng ủy Nhà trường được nhanh nhất và chính xác nhất từ đó xây dựng cây quyết định phục vụ cho việc phát triển phát triển Đảng 2. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là tập cơ sở dữ liệu của Trường đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân, với tập cơ sở dữ liệu gần 200 bản ghi là những đối tượng nghiên cứu để tìm ra các thuộc tính cần thiết để xây dựng phân lớp dữ liệu. 3. Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu phương pháp phân lớp dữ liệu cụ thể là giải thuật C4.5(J48), và mạng nơ ron nhân tạo. - Khảo sát, thu thập, phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu. - Triển khai xây dựng, mô phỏng. 4. Bố cục luận văn Luận văn chia làm 3 chương: - Chương 1. Phương pháp phân lớp dữ liệu - Chương 2. Giải thuật c4.5 và mạng nơ ron nhân tạo - Chương 3. phân lớp dữ liệu học viên tạo nguồn phát triển đảng 5. Kết quả nghiên cứu - Tìm hiểu về phương pháp phân lớp dữ liệu, mạng nơ ron nhân tạo - Tìm ra các luật để xây dựng cây quyết định - Xây dựng được cây quyết định, đưa ra những đánh giá, so sánh.
Nghiên cứu công nghệ soi bằng tia X quang và cải thiện ứng dụng trong công tác phát hiện thuốc nổ / Vương Văn Hoàng; NHDKH TS Lê Văn Phùng20-05-2019Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Luận văn giới thiệu về công nghệ soi bằng tia X quang, tìm hiểu cách nhận biết hình ảnh của đồ vật khi được soi chiếu và đưa ra giải pháp cải thiện cách nhận biết hình ảnh thuốc nổ trong công tác an ninh. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Luận văn được thực hiện trong lĩnh vực đặc thù về tia X quang phục vụ cho công tác nghiệp vụ an ninh nói chung và công tác nghiệp vụ Cảnh vệ nói riêng. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được thực hiện theo phương pháp sưu tầm, phân tích các tài liệu, sách báo và trên Internet, tổng hợp các kiến thức thực tế có được để viết. Kết quả nghiên cứu: Đã xây dựng được một ngân hàng cơ sở dữ liệu về hình ảnh các nguồn thuốc nổ cơ bản tại Việt Nam phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị.
Nghiên cứu giải pháp xử lý Bigdata sử dụng Apache Spark và ứng dụng hỗ trợ xây dựng dữ liệu bản đồ giao thông thông minh / Trịnh Quang Đăng; NHDKH TS Trương Tiến Tùng20-05-2019Luận văn nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp cho vấn đề giao thông, hiện là vấn đề với bất cứ quốc gia nào. Luận văn thông qua nghiên cứu cách xử lý Bigdata thu thập được từ phương tiện tham gia giao thông bằng giải pháp Apache Spark nhằm đưa ra cách xây dựng dữ liệu bản đồ giao thông thông minh.Do có những khó khăn trong quá trình thu thập dữ liệu cũng như phạm vi nghiên cứu nên trong luận văn chỉ thu thập những dữ liệu từ GPS của hãng Taxi 12 trong phạm vi thành phố Hà Nội trong năm 2018. Luận văn bằng cách xử lý dữ liệu giao thông như: tuyến đường, thời tiết( nắng, mưa,đẹp..),nhiệt độ thời gian tham gia giao thông, lưu lượng phương tiện tham gia giao thông từ đó ta có thể thấy được tuyến đường đang quá tải, tuyến đường còn trống, các khung giờ thường xuyên ách tắc để có phương pháp xử lý nhằm đưa ra những gợi ý tuyến đường thích hợp cho người tham gia giao thông. Ngoài ra luận văn còn cung cấp các phương pháp dự đoán giao thông trong một tương lai gần để cung cấp cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp phù hợp. Tuy nhiên do thời gian, điều kiện còn khiêm tốn nên luận văn chưa thể cung cấp phương pháp tối ưu hóa giao thông bằng cách chỉ cho người tham gia giao thông con đường tối ưu từ đó hướng tới giao thông thông minh ở tương lai gần . Trong quá trình nghiên cứu sau này tác giả rất mong những ý kiến đóng góp quý báu để Luận văn tiếp tục hoàn thiện trong thời gian tới.
Hệ thống nhận dạng tiếng nói tiếng việt sử dụng dịch vụ trên nền điện toán đám mây / Nguyễn Văn Mạnh; NHDKH TS Dương Thăng Long20-05-2019Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Tìm hiểu tổng quan về bài toán nhận dạng tiếng nói, mô hình cho hệ thống nhận dạng tiếng nói tiếng Việt và ứng dụng nhận dạng tiếng nói trong lĩnh vực y tế nói chung và ứng dụng thực tế tại phòng khám đa khoa Phương Đông có địa chỉ tại Hà Nam. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Hệ thống đưa ra việc hỗ trợ người dùng nhập liệu bằng tiếng nói trong quá trình khám, chữa bệnh giúp người sử dụng ứng dụng một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác nhất. Phương pháp nghiên cứu - Cơ sở lý thuyết của đề tài: Hệ thống nhận dạng tiếng nói trong quá trình khám bệnh - Đánh giá thực trạng các vấn đề cần nghiên cứu: Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác khám chữa bệnh tại phòng khám phương đông Hà Nam. - Phân tích yêu cầu, thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý sản xuất các chương trình truyền hình - Tích hợp hệ thống quản lý quản lý khám bệnh. Kết quả nghiên cứu: Ứng dụng đã được thử nghiệm và sử dụng thành công tại phòng khám Phương Đông
Phân lớp dữ liệu sinh viên để tư vấn học sinh lựa chọn ngành trong Trung tâm Elearning / Nguyễn Hữu Toàn; NHDKH PGS.TS Nguyễn Quang Hoan20-05-2019Cấu trúc ba thành phần bao gồm: Mục đích và phương pháp nghiên cứu Mục đích Khi học sinh bắt đầu đăng ký chọn trường chọn ngành thường hay bị phân vân giữa nhiều các lựa chọn ngành nghề khác nhau. Với khả năng và điểm số của bản thân, các học sinh không biết nên chọn ngành học nào cho hợp lý và do dự vì không biết sự lựa chọn của mọi người như thế nào. Khi sự lựa chọn là không phù hợp với các em học sinh sẽ dẫn đến những hậu quả khác nhau như học hành kém, chán học, nghỉ học giữa chừng. Với mục đích nâng cao khả năng chọn đúng ngành đúng nghề cho các em học sinh và phù hợp với khả năng học tập của các em. Cùng với đó sẽ nâng cao hơn chất lượng đầu vào và giảm thiểu khả năng chán học, nghỉ học của sinh viên cho trung tâm đào tạo trực tuyến E-Learning. Với dữ liệu sinh viên của hệ thống đào tạo thì ứng dụng sẽ đưa ra được những kết quả khả quan và hợp lý nhất. Sẽ giúp các em học sinh có sự lựa chọn hợp lý cho bản thân và giúp nâng cao chất lượng đào tạo của Trung tâm Đào tạo trực tuyến E-Learning. Phương pháp nghiên cứu + Tìm hiểu và lựa chọn phương pháp KPDL thích hợp + Khảo sát, thu thập, phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu + Chọn công cụ tiên tiến xử lý + Triển khai xây dựng, mô phỏng, so sánh và đánh giá
Nghiên cứu một số phương pháp dự báo trong khai phá dữ liệu và ứng dụng dự báo dịch tả tại Hà Nội / Dương Quốc Huy; NHDKH TS Lê Văn Phùng20-05-2019Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Luận văn giới thiệu một số phương pháp dự báo trong khai phá dữ liệu và thực nghiệm dự báo dịch tả tại Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Luận văn được thực hiện trong phạm vị địa bàn thành phố Hà Nội, khảo sát thu thập dữ liệu về dịch tả và các yếu tố khí hậu giai đoạn từ 2007 đến 2010 Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được thực hiện theo phương pháp sưu tầm, phân tích các tài liệu, sách báo và trên Internet, tổng hợp các kiến thức thực tế có được để viết. Kết quả nghiên cứu: Luận văn đã tìm được phương pháp dự báo dịch tả tốt nhất và các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến dự báo dịch tả trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Công nghệ quản lý nội dung truyền thông và Ứng dụng trong Kênh Truyền hình Nông nghiệp - Nông thôn – Nông dân (VTC16). / Hứa Đức Anh; NHDKH TS Lê Văn Phùng14-05-2019Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Làm rõ công nghệ quản lý và đồng bộ dữ liệu nội dung truyền thông từ sản xuất đến phát sóng và hiện trạng khai thác xử lý dữ liệu ở Việt Nam và thế giới Phạm vi nghiên cứu của đề tài: là Quản lý nội dung truyền thông, từ sản xuất đến phát sóng tại Kênh truyền hình Nông nghiệp – Nông thôn VTC16 Phương pháp nghiên cứu - Cơ sở lý thuyết của đề tài: Hệ thống quản trị sản xuất chương trình truyền hình - Đánh giá thực trạng các vấn đề cần nghiên cứu + Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác sản xuất chương trình truyền hình của Đài truyền hình kỹ thuật số VTC. + Một số sản phẩm trên thị trường. - Phân tích yêu cầu, thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý sản xuất các chương trình truyền hình - Tích hợp hệ thống quản lý sản xuất chương trình truyền hình tại Kênh VTC16 Kết quả nghiên cứu: Ứng dụng đã được thử nghiệm và sử dụng thành thông tại Kênh VTC16.
  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10 of 2165