Duyệt theo bộ sưu tập Luận văn (Tất cả)
Sắp xếp :
Tạo động lực cho người lao động tại các trung tâm của Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương Trung ương / Nguyễn Thành Chung; NHDKH TS Bùi Thị Hồng Việt17-06-2019Đề tài “Tạo động lực cho người lao động tại các trung tâm của Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương Trung ương” góp phần tích cực cho việc đánh giá thực trạng tạo động lực cho người lao động tại các trung tâm của Nhà Trường, thông qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực. Tác giả cũng sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp thống kê và phân tích. Với các tài liệu, số liệu cập nhật và thu thập khá đầy đủ, chính xác và tin cậy, Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng làm việc của người lao động và công tác tạo động lực cho người lao động tại các trung tâm. Tác giả đã thống kê và phân tích kết quả thông qua các phiếu khảo sát. Qua đó, đánh giá các công tác tạo động lực dành cho người lao động để đưa ra các điểm mạnh, điểm yếu và những hạn chế còn tồn tại của việc tạo động lực cho người lao động tại các trung tâm của Nhà Trường. Sau khi phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại các trung tâm của Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương Trung ương có thể thấy việc tạo động lực cho người lao động giai đoạn 2016 – 2018 khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế. Trên cơ sở những hạn chế đó, Luận văn đã đưa ra một số giải pháp cần thực hiện để hoàn thiện công tác tạo động lực gồm: Hoàn thiện công tác tạo động lực thông qua các biện pháp kích thích tài chính, phi tài chính. Một số những kiến nghị với Bộ Công Thương, Nhà nước về cơ chế và những vấn đề liên quan đến triển khai, tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng.
Hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và Thương mại Đào Thịnh / Ngô Văn Phú; NHDKH TS Nguyễn Tiến Hùng13-06-2019+ Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả kinh doanh. Phân tích sự biến động qua các năm của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và Thương mại Đào Thịnh giai đoạn năm 2015 - 2017. Qua đó chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế bất cập và nguyên nhân của hạn chế, bất cập trong hiệu quả kinh doanh của Công ty, phân tích phương hướng phát triển của công ty giai đoạn đến năm 2020, những thuận lợi, khó khăn của công ty. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty đến năm 2020, tầm nhìn 2025. + Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu tác giả có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp luận, phương pháp so sánh và phương pháp cụ thể, chi tiết. Trong đó tác giả sử dụng việc so sánh số liệu tổng hợp trong giai đoạn 2015 - 2017 để so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá nhằm đưa ra tiền đề cho các giải pháp. + Kết quả nghiên cứu: Sau quá trình nghiên cứu tác giả đã đưa ra một số nhận định về hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Đào Thịnh như sau: quá trình hoạt động chưa thực sự đạt được hiệu quả như mong đợi, còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập trong quá trình tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp. + Kết luận và khuyến nghị: Tác giả nhận thấy Doanh nghiệp cần đổi mới một số quy trình hoạt động cũng như bổ sung thêm nguồn lao động có chất lượng hơn nhằm đảm bảo quá trình hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả. Qua đó tác giả cũng đưa ra 6 giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp cải thiện lại tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động trong giai đoạn 2019 - 2022 định hướng phát triển đến năm 2025.
Pháp luật về tố cáo trong lĩnh vực đất đai từ thực tiễn tỉnh Bắc Giang / Thân Văn Lợi; NHDKH TS Nguyễn Văn Cương13-06-2019Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, trong những năm qua với sự tập trung chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền và sự phối hợp với các đoàn thể nhân dân, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có chuyển biến tích cực, góp phần phát triển kinh tế- xã hội, ổn định tình hình, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên những năm gần đây, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế: Một số địa phương, đơn vị còn chưa thấy hết được ý nghĩa quan trọng của công tác này; hiệu quả công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo còn chưa cao, có nơi còn hình thức. Điều đáng chú ý là khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, không ít cán bộ, công chức còn thiếu tinh thần trách nhiệm, không thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết; chưa quan tâm đầy đủ đến việc tiếp dân, đối thoại và lắng nghe ý kiến của nhân dân, còn biểu hiện né tránh, đùn đẩy trách nhiệm trong việc tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật khiếu nại, tố cáo chưa thường xuyên, chưa sâu rộng. Không ít người dân chưa hiểu đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của mình nên gửi đơn khiếu nại, tố cáo vượt cấp khá nhiều. Trong bối cảnh ấy, việc nghiên cứu những quy định của pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai; đánh giá tình hình tố cáo trong lĩnh vực đất đai, kết quả thực hiện công tác giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang để làm rõ những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong công tác giải quyết tố cáo về đất đai, từ đó tìm ra quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh là vấn đề có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Xuất phát từ mục đích và ý nghĩa đó, tôi lựa chọn Đề tài "Pháp luật về tố cáo trong lĩnh vực đất đai từ thực tiễn tỉnh Bắc Giang" làm Luận văn thạc sỹ luật học của mình. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thểnhư: phân tích - tổng hợp, logic, so sánh, khảo sát, thống kê trong quá trình giải quyết các vấn đề đặt ra của đề tài. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài Luận văn là nguồn tư liệu tổng hợp các quy định pháp luật về giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai từ thực tiễn tại tỉnh Bắc Giang, cung cấp thêm các luận cứ khoa học trong công tác giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới. Các đề xuất tại Luận văn có thể là những gợi ý để tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về tố cáo, giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai, đồng thời, góp phần nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tố cáo và giải quyết tố cáo. Đồng thời, Luận văn đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về giải quyết tố cáo nói chung và giải quyết tố cáo về đất đai nói riêng. Cũng như đưa ra một số kiến nghị đối với các cấp ủy Đảng, UBND tỉnh và các huyện, kiến nghị đối với Thanh tra tỉnh Bắc Giang và thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh
Pháp luật về bảo vệ quyền lợi khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách đường bộ từ thực tiễn ở Thái Bình / Phạm Thanh Tiến; NHDKH PGS.TS Nguyễn Minh Mẫn13-06-2019Mục đích nghiên cứu: Luận văn nhằm góp phần làm rõ thêm lý luận pháp luật, cũng như thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền lợi khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách đường bộ ở Thái Bình hiện nay, từ đó đề xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách đường bộ ở Thái Bình Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách đường bộ. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề chung về cơ sở lý luận, thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền lợi khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách đường bộ được xem xét trong lĩnh vực đường bộ mà không nghiên cứu riêng về từng lĩnh vực bảo vệ quyền lợi khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách đường bộ. Luận văn được nghiên cứu trong phạm vi Tỉnh Thái Bình. Luận văn tốt nghiệp của em Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu đầy đủ 3 chương
Pháp luật về đầu tư theo hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) và thực tiễn áp dụng đối với các dự án hạ tầng giao thông tại tỉnh Quảng Ninh / Vũ Minh Phấn; NHDKH TS Đoàn Trung Kiên10-06-2019+ Mục đích và phương pháp nghiên cứu:(1) Mục đích: Thông qua việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá các quy định về đầu tư theo hợp đồng BOT và đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật này trong lĩnh vực đầu tư hạ tầng giao thông tại tỉnh Quảng Ninh để đề xuất những kiến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật đầu tư theo hợp đồng BOT và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật trong lĩnh vực này;(2) phương pháp nghiên cứu: Phương pháp khảo cứu tài liệu , kế thừa những kết quả nghiên cứu và phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận logic. + Kết quả nghiên cứu: Luận văn đã chỉ ra được những hạn chế, bất cập trong quá trình áp dụng pháp luật về Hợp đồng BOT nói chung và đối với các dự án hạ tầng giao thông tại tỉnh Quảng Ninh nói riêng. + Kết luận và kiến nghị:(1) Kết luận, từ thời điểm Nghị định 63/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 19/6/2018 để thay thế Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, đã khắc phục được nhiều tồn tại của các quy định trước kia;(2) Các kiến nghị: nghiên cứu xây dựng Luật đầu tư theo hình thức PPP; các quy định về thực hiện Hợp đồng BOT cần đồng bộ, kịp thời và cụ thể; giảm bớt thủ tục hành chính; công khai về dự án BOT; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan khi triển khai dự án BOT.
Nghiên cứu kỹ thuật đối sánh văn bản Tiếng Việt ứng dụng trên hệ thống quản lý học tập trực tuyến Trường Đại học Mở Hà Nội / Đào Thị Tuyết; NHDKH TS Đinh Tuấn Long20-05-20191. Mục đích và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu nắm rõ một số phương pháp đo độ tương đồng văn bản, từ đó làm tiền đề để xây dựng mô hình hệ thống đánh giá sự giống nhau về văn bản góp phần giúp cho việc xác định nhanh chóng sự giống và khác nhau của hai văn bản. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết. Thu thập, khảo sát và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu đã có về vấn đề đo độ tương đồng văn bản. Nghiên cứu lý thuyết về mô hình đo độ tương đồng văn bản làm tiền đề để thiết kế và đề xuất xây dựng mô hình mới hiệu quả trong việc đo độ tương đồng văn bản. 2. Kết quả nghiên cứu: Qua kết quả thử nghiệm với các nội dung tập tin bằng hai ngôn ngữ Tiếng Việt và Tiếng Anh cho thấy tính hiệu quả của việc kiểm tra sự sao chép bài luận từ các nguồn trên Internet. Một yếu tố lợi thế là hiện tại các công cụ tìm kiếm (Google, Bing) đã xử lý rất tốt khả năng tìm kiếm trên nhiều ngôn ngữ khác nhau, trình cắm bổ trợ mà tác giả sử dụng trong đề tài đã tận dụng ưu điểm này để tìm ra các liên kết web có nội dung tương đồng. 3. Kết luận: Trong luận văn đã triển khai tích hợp được công cụ đối sánh sự trùng lặp văn bản Tiếng Việt. Đề tài mới chỉ dừng lại ở mức tổng hợp nghiên cứu những lý thuyết mới nhất và hiện đang được áp dụng nhiều trong thực tế, đó là kỹ thuật xử lý văn bản, biểu diễn văn bản, phương pháp đối sánh văn bản. Trên cơ sở đó, đã đưa ra mô hình triển khai áp dụng trên hệ thống đào tạo trực tuyến của Trường Đại học Mở Hà Nội với mong muốn hỗ trợ giảng viên của Trường tìm ra những bài luận, có bị trùng lặp hay không.
Chẩn đoán lỗi hệ thống CNTT Tổng cục Thuế, sử dụng thuật toán Bayes / Ngô Minh Tùng; NHDKH PGS.TS Nguyễn Quang Hoan20-05-2019 Hiện nay, có nhiều vấn đề đặt ra đối với ngành Thuế Việt Nam, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến cơ chế quản lý, hiệu lực và hiệu quả hoạt động, các hoạt động nộp Thuế, kê khai Thuế, hóa đơn Thuế. Luận văn tập trung vào bài toán chuẩn đoán các lỗi xảy ra khi sử dụng và ứng dụng CNTT vào ngành Thuế và được chuyển về thông qua các cuộc điện thoại, tin nhắn, email, văn bản. Đó có thể là những lỗi cơ bản như mất tín hiệu đường truyền, không truy cập được vào trang nộp Thuế điện tử của cơ quan Thuế. Phương pháp giải quyết của luận văn tập trung vào việc nâng cao độ chính xác trong việc chuẩn đoán các lỗi CNTT qua các thông báo của người dùng. Bằng việc sử dụng mô hình phân lớp Bayes và Maximum Entropy Model kết hợp với các đặc trưng N-grams và Glove vector để tiến hành thực nghiệm. Sau khi thu được kết quả từ quá trình thực nghiệm, luận văn sử dụng phương pháp lập sơ đồ để kiểm tra và lựa chọn kết quả. Kết quả đạt được rất khả quan, cho thấy tính đúng đắn của việc lựa chọn cũng như kết hợp các phương pháp, đồng thời hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển hoàn thiện trong tương lai nhất. Về hướng phát triển tương lai, tôi sẽ tiến hành thu thập và phát triển trên một tập dữ liệu lớn hơn và dựa trên nhiều đặc trưng hơn để góp phần cải thiện khả năng phân loại. Ngoài ra, tôi cũng sẽ nghiên cứu và thử nghiệm với một số thuật toán khác để tìm ra thuật toán phù hợp nhất với bài toán chuẩn đoán lỗi hệ thống CNTT ngành Thuế. Và kết hợp thêm một số chương trình như VnTokenizer tách từ tiếng Việt, hoặc dịch thuật để giải quyết bài toán bằng tiếng Việt.
Mạng noron Hopfield cho một lớp bài toán tối ưu / Nguyễn Thị Phương Dung; NHDKH PGS.TS Nguyễn Quang Hoan20-05-2019Trình bày được một số vấn đề cơ bản về mạng nơ ron nhân tạo và mạng Hopfiefld cùng một số đặc điểm của mạng Hopfield. - Đã vận dụng mạng Hopfield và thực hiện giải quyết bài toán người du lịch có số liệu kết quả. 10. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: - Khẳ năng ứng dụng trong thực tiễn chưa cao vì chương trình còn hết sức đơn giản, chưa thể cài đặt trên các thiết bị thông minh. - Giao diện còn thô sơ, chưa thân thiện với người sử dụng. 11. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: - Mở rộng phạm vi ứng dụng, ngoài bài toán người du lịch là bài toán kinh điển có thể thêm các bài toán khác để ứng dụng. - Phát triển ứng dụng có khả năng tương thích với người dùng cao hơn và dễ sử dụng hơn.
Nghiên cứu phương pháp học máy cho phân lớp dữ liệu học viên tạo nguồn phát triển Đảng / Trần Thị Lương; NHDKH PGS.TS Nguyễn Quang Hoan20-05-20191. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Phân lớp dữ liệu theo phương pháp học máy với mục đích tìm ra quy luật, các đặc trưng tác động đến việc xem xét kết nạp Đảng để giới thiệu nguồn phát triển Đảng cho Đảng ủy Nhà trường được nhanh nhất và chính xác nhất từ đó xây dựng cây quyết định phục vụ cho việc phát triển phát triển Đảng 2. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là tập cơ sở dữ liệu của Trường đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân, với tập cơ sở dữ liệu gần 200 bản ghi là những đối tượng nghiên cứu để tìm ra các thuộc tính cần thiết để xây dựng phân lớp dữ liệu. 3. Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu phương pháp phân lớp dữ liệu cụ thể là giải thuật C4.5(J48), và mạng nơ ron nhân tạo. - Khảo sát, thu thập, phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu. - Triển khai xây dựng, mô phỏng. 4. Bố cục luận văn Luận văn chia làm 3 chương: - Chương 1. Phương pháp phân lớp dữ liệu - Chương 2. Giải thuật c4.5 và mạng nơ ron nhân tạo - Chương 3. phân lớp dữ liệu học viên tạo nguồn phát triển đảng 5. Kết quả nghiên cứu - Tìm hiểu về phương pháp phân lớp dữ liệu, mạng nơ ron nhân tạo - Tìm ra các luật để xây dựng cây quyết định - Xây dựng được cây quyết định, đưa ra những đánh giá, so sánh.
Nghiên cứu công nghệ soi bằng tia X quang và cải thiện ứng dụng trong công tác phát hiện thuốc nổ / Vương Văn Hoàng; NHDKH TS Lê Văn Phùng20-05-2019Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Luận văn giới thiệu về công nghệ soi bằng tia X quang, tìm hiểu cách nhận biết hình ảnh của đồ vật khi được soi chiếu và đưa ra giải pháp cải thiện cách nhận biết hình ảnh thuốc nổ trong công tác an ninh. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Luận văn được thực hiện trong lĩnh vực đặc thù về tia X quang phục vụ cho công tác nghiệp vụ an ninh nói chung và công tác nghiệp vụ Cảnh vệ nói riêng. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được thực hiện theo phương pháp sưu tầm, phân tích các tài liệu, sách báo và trên Internet, tổng hợp các kiến thức thực tế có được để viết. Kết quả nghiên cứu: Đã xây dựng được một ngân hàng cơ sở dữ liệu về hình ảnh các nguồn thuốc nổ cơ bản tại Việt Nam phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị.
  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10 of 287